spot_img
HomeChứng Khoán Cơ BảnBài 1: Các Thuật Ngữ Trong Thị Trường Chứng...

Bài 1: Các Thuật Ngữ Trong Thị Trường Chứng Khoán Cần Phải Biết

Các cụ thường bảo nhau: Ngôn ngữ là chìa khóa để bạn bước vào một thế giới mới. Vậy các thuật ngữ trong chứng khoán chính là chìa khóa để bạn bước vào thế giới của nhà đầu tư, hãy bập bẹ tập nói thứ ngôn ngữ của nhà đầu tư nhé.

Bài viết này mình sẽ giải thích định nghĩa bằng cách nói bình dân để các bạn đọc dễ hiểu nha. Nên đừng bắt bẻ là tại sao các định nghĩa mình ghi bên dưới không giống như sách giáo khoa. Và lưu ý rằng đây chỉ là khởi đầu trên con đường làm chủ vương quốc tài chính thôi nhé!

thuat-ngu-trong-chung-khoan-ohmoney

I. CÁC THUẬT NGỮ CHỨNG KHOÁN CẦN BIẾT KHI ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN:

– Cổ phiếu (tiếng Anh: share hoặc stock): 

Là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp vào công ty phát hành. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó.

Hiểu đơn giản, khi bạn sở hữu cổ phiếu là bạn đang sở hữu 1 phần của công ty. Số lượng cổ phiếu bạn nắm giữ càng nhiều, cổ phần của bạn trong công ty càng cao thì bạn càng có nhiều quyền hành trong công ty bạn sở hữu.

– Mã cổ phiếu: 

Là mã giao dịch của công ty, hoặc tập đoàn trên sàn chứng khoán. Một mã cổ phiếu thường có 3 chữ cái.

Ví dụ: VNM là mã cổ phiếu của CTCP Sữa Việt Nam, VCB là mã cổ phiếu của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

– Giá trị trường (hay còn gọi là thị giá hoặc giá cổ phiếu, market price): 

Đây là con số to to, rất nổi bật mỗi khi bạn vào bất cứ trang thông tin chứng khoán. Đây là giá mua/bán một cổ phiếu của mã cổ phiếu nào đó trên sàn chứng khoán VN

Ví dụ: giá thị trường của VNM là 86,300 vnđ/cổ phiếu, giá cổ phiếu của VCB là 107,000 vnđ/cp

Mình thường vào trang này để xem thông tin về cổ phiếu:

https://finance.vietstock.vn/VNM-ctcp-sua-viet-nam.htm

(bài sau mình sẽ hướng dẫn cách sử dụng trang này, còn bây giờ các bạn vào để tập nhìn các thuật ngữ cho biết là dc)

– Khối lượng cổ phiếu niêm yết: 

Hay hiểu đơn giản là số lượng cổ phiếu được phát hành ra thị trường chứng khoán

– Vốn hóa: 

Là tổng giá trị của công ty, tập đoàn trên thị trường chứng khoán. Được tính bằng công thức: thị giá cổ phiếu x số lượng cổ phiếu niêm yết

Ví dụ: VNM có thị giá 86,300 vnđ/cổ phiếu và có số lượng cổ phiếu đang lưu hành là 2,089.960,000 cổ phiếu => Vốn thị trường của VNM là 180,363 tỷ vnđ

Dựa trên vốn hóa, chúng ta có thể chia các cổ phiếu trên thị trường làm 3 nhóm:

Nhóm vốn hóa lớn (Large Cap, hay còn gọi là nhóm bluechip): là những cổ phiếu có vốn hóa trên 10,000 tỷ

Nhóm vốn hóa trung bình (Midcap): là những cổ phiếu có vốn hóa từ 1000 tỷ đến 10,000 tỷ

Nhóm vốn hóa nhỏ (Small Cap, hay còn gọi là Penny): là những cổ phiếu có vốn hóa bé hơn 1000 tỷ

– Giá sổ sách (tiếng anh gọi là Book Value – BV): 

Là giá sổ sách của cổ phiếu, được tính bằng công thức vốn chủ sở hữu chia cho số lượng cổ phiếu đang niêm yết.

– EPS (Earning Per Share) – lợi nhuận sau thuế của 1 cổ phiếu.

Được tính bằng công thức: tổng lợi nhuận sau thuế / tổng số lượng cổ phiếu đang niêm yết

Đây là chỉ số rất quan trọng, hiểu đơn giản là 1 cổ phiếu đem về bao nhiêu tiền mỗi năm thông qua EPS. Vi dụ 1 cổ phiếu VNM có EPS là 4,700 vnđ, nghĩa mỗi năm 1 cp VNM kinh doanh đem về lợi nhuận là 4,700 vnđ

Tất nhiên 4,700 vnđ này không phải hoàn toàn là về tay bạn đâu nhé mà là về công ty, để tiếp tục sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau. Và chia cổ tức bằng tiền lại cho bạn cũng là 1 trong số đó. Thông thường EPS càng cao thì bạn càng nhận được nhiều tiền cổ tức hơn và cổ phiếu càng có giá trị cao hơn.

– PE (Price to Earning Ratio) – thời gian hoàn vốn: 

PE được tính bằng công thức: giá cổ phiếu/EPS

Được hiểu là số năm hoàn vốn. Ví dụ bạn mua cp VNM với giá 86,000 , EPS là 4,700, thì theo công thức PE sẽ là 18. Nghĩa là khi bạn mua VNM với giá 86,000 thì sau 18 năm mới hoàn được vốn.

Nhưng yên tâm, PE chỉ là con số để so sánh và ước tính thôi. Vì những công ty tốt dù có PE hiện tại cao nhưng EPS sẽ vẫn luôn tăng trưởng mỗi năm. Cho nên số năm hoàn vốn có thể sẽ nhanh hơn thực tế.

Thường nđt sẽ dùng PE để so sánh cổ phiếu đang đắt hay rẻ hơn cp khác chung ngành hoặc cả thị trường

Hiện tại mức PE chung của cả thị trường VN đang ở trong khoảng 17 đến 19

PE hiện tại của thị trường ck Trung Quốc là 23, Thái Lan là 36,

– Mệnh giá, giá niêm yết: 

Giá niêm yết 1 cổ phiếu lên sàn chứng khoán Việt Nam theo quy đỊnh là 10,000 vnđ/CP

– Cổ tức (tiếng anh gọi là Dividend): 

Khoản lợi nhuận công ty chia cho bạn sau 1 năm kinh doanh. Có 2 hình thức chia lợi nhuận cho cổ đông (người nắm giữ cổ phiếu) là chia lợi nhuận bằng tiền mặt và chia lợi nhuận bằng cổ phiếu

Không phải công ty nào cũng sẽ chia cổ tức đều đặn hàng năm mà là tùy vào tình hình kinh doanh của công ty. Thường thì kế hoạch chia cổ tức sẽ được thông báo trong đại hội cổ đông hằng năm. Bạn nên theo dõi tin tức này để biết năm sau mình có tiền về từ cổ phiếu này hay không nhé.

– Cổ tức bằng tiền mặt: là tiền mặt về túi bạn đó. Bạn có thể thoải mái rút ra xài hoặc tiếp tục đầu tư.

Ví dụ: bạn được thông báo nhận cổ tức tiền mặt 10% giá niêm yết (giá niêm yết quy định là 10,000 vnđ/cp), nghĩa là mỗi cổ phiếu bạn được nhận 1,000 vnđ. 100 cp sẽ nhận được 100,000 vnđ

– Cổ tức bằng cổ phiếu: thay vì bạn được nhận tiền, thì công ty sẽ chia thêm cổ phiếu cho bạn.

Ví dụ: nhận cổ tức bằng cổ phiếu theo tỷ lệ 10:1, có nghĩa là bạn sở hữu 10 cổ phiếu thì sẽ được nhận thêm 1 cp. Khi nhận về thì bạn có thể tiếp tục nắm giữa hoặc bán cổ phiếu đó đi để lấy tiền về xài.

– Ngày giao dịch không hưởng quyền: khi ra thông báo ngày chốt quyền nhận cổ tức, thì bạn phải sở hữu cổ tức trước ngày giao dịch không hưởng quyền. Nếu bạn mua cổ phiếu ngay trong ngày này cũng không được tính.

– Ngày chốt quyền nhận cổ tức: là ngày xác nhận bạn được quyền nhận cổ tức theo số lượng cổ phiếu bạn đang có. Lưu ý là phải nắm giữ cổ phiếu cho đến hết ngày này thì mới được tính nha. Sau ngày này bạn có thể bán cổ phiếu và vẫn được nhận cổ tức.

– ROE (Return on Equity):

Là chỉ số thể hiện tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu. Được tính bằng công thức: Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu

Đây là chỉ số rất quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh cảu công ty trên vốn chủ sở hữu. Ví dụ, công ty của bạn có vốn chủ sở hữu là 10 tỷ, mỗi năm làm ăn thu về lợi nhuận sau thuế là 2 tỷ thì ROE là 20%.

– ROA (Return on Assets): 

Là chỉ số thể hiện tỷ suất sinh lời trên tài sản. Được tính bằng công thức: Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản

II. CÁC THUẬT NGỮ CHỨNG KHOÁN CẦN BIẾT KHI ĐỌC BÁO CÁO TÀI CHÍNH

(phần này nhớ đọc kỹ để bài sau mình hướng dẫn cách đọc hiểu báo cáo tài chính)

BTCT –  viết tắt của chữ báo cáo tài chính (tiếng anh gọi là Financial Statement)

Mỗi quý, và mỗi năm công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán sẽ công bố BCTC để nhà đầu tư nắm được hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Một báo cáo tài chính thường có 4 phần quan trọng mà các bạn phải luôn đọc.

1. Báo cáo tóm tắt kết quả kinh doanh (quý/năm): để thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh, doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong giai đoạn đó

2. Bảng cân đối kế toán: để thể hiện giá trị tài sản của công ty, nợ, tiền mặt, hàng tồn kho,…

3. Bảng lưu chuyển tiền tệ: để thể hiện hoạt động thu chi tiền của công ty

4. Footnote: để làm rõ các khoản ở trên đến từ nguồn nào, bao nhiêu, khi nào,…

1 – Các thuật ngữ cần biết khi đọc báo cáo tóm tắt kết quả kinh doanh (Income Statement)

đọc báo cáo tóm tắt kết quả kinh doanh (Income Statement)

– Doanh thu thuần (Revenue): doanh thu đến từ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ, bán hàng của công ty. Doanh thu đến từ các hoạt động không phải là kinh doanh sẽ không được tính vào doanh thu thuần (ví dụ, tiền từ huy động vốn, tiền từ lãi suất tiền gửi ngân hàng,…)

– Giá vốn hàng bán (cost of goods sold): Giá vốn hàng bán là chi phí trực tiếp phát sinh từ việc sản xuất hàng hóa bán ra của DN. Số tiền này bao gồm chi phí của các vật liệu được sử dụng để tạo ra hàng hóa cùng với chi phí lao động trực tiếp được sử dụng để sản xuất hàng hóa. Giá vốn hàng bán không bao gồm các chi phí gián tiếp, chẳng hạn như chi phí phân phối và chi phí lực lượng bán hàng.

– Lợi nhuận gộp (Gross profit) là giá trị chênh lệch của doanh thu bán ra thị trường và chi phí bỏ ra cho sản phẩm đó hoặc khấu trừ chi phí liên quan đến tạo ra sản phẩm, chi phí cung cấp dịch vụ…

Lợi nhuận gộp thường được xuất hiện trên các bảng sao kê thu nhập, báo cáo của công ty.

– Giá trị mua nguyên liệu thực tế gồm phí vận chuyển

– Chi phí nhân công

– Số chi phí hao hụt

– Phí vận chuyển chế phẩm ( phí nhập kho, phí sản xuất tại công đoạn…)

– Chi phí tài chính (Financial Charges): là các loại chi phí hoặc khoản lỗ được tạo ra từ các hoạt động đầu tư tài chính, cho vay và đi vay vốn, chi phí do đầu tư góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ tỷ giá khi bán ngoại tệ, tỷ giá hối đoái và một số khoản chi phí khác

– Chi phí bán hàng (Selling expenses): Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Chi phí bán hàng này không được tính trong giá vốn hàng bán nha.

– Chi phí quản lý doanh nghiệp (Administrative Cost): là chi phí phát sinh trong quá trình tổ chức các hoạt động doanh nghiệp mà doanh nghiệp đó phải bỏ ra để vận hành của mình.

Ví dụ như: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn…

– Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Earnings before interest and taxes—EBIT): Được tính toán bằng cách lấy doanh thu trừ chi phí, không bao gồm thuế.

– Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Net Profit After Taxes): là phần lợi nhuận cuối cùng về túi của công ty bạn.

2 – Các thuật ngữ khi đọc bảng cân đối kế toán (Balance sheet): 

Đây là bảng đưa ra toàn bộ thông tin về tài sản của doanh nghiệp được quy đổi ra bằng tiền. Dựa trên bảng này bạn có thể đánh giá được chất lượng tài sản của doanh nghiệp, doanh nghiệp này có nhiều tiền hay không, có nhiều tài sản giá trị hay không và có đang mắc nợ hay không.

đọc bảng cân đối kế toán (Balance sheet)

– TÀI SẢN NGẮN HẠN (Current Assets): bao gồm tiền mặt và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho, chứng khoán bán được, nợ phải trả trước …

Trong tài sản ngắn hạn, có 2 mục mà các bạn cần tâm quan tâm là Tiền mặt và hàng tồn kho

– Tiền và các khoản tương đương tiền (Cash And Cash Equivalents CCE): là các khoản tiền mà doanh nghiệp có thể dễ dàng sử dụng cho các hoạt động kinh doanh, như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,..

– Đầu tư tài chính ngắn hạn (Short-term investments): bao gồm các khoản đầu tư có kì hạn dưới 1 năm như, trái phiếu ngắn hạn, cổ phiếu kchờ bán, …

– Các khoản phải thu ngắn hạn (short-term receivables): là số tiền của doanh nghiệp sẽ thu được từ khách hàng, đối tác trong tương lai.

– Hàng tồn kho (inventory): của doanh nghiệp là giá trị của sản phẩm, hàng hóa, nguyên liệu mua vào để sản xuất hoặc để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh

– Tài sản dài hạn (long-term assets): Tài sản dài hạn là những tài sản của đơn vị có thời gian sử dụng, luân chuyển hoặc thu hồi dài (hơn 12 tháng hoặc trong nhiều chu kỳ kinh doanh) và có giá trị lớn (từ 10 triệu đồng trở lên)

– Tài sản cố định (fixed assets): những tư liệu lao động tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải…

– Tài sản dở dang dài hạn (Long-term assets in process): Tài sản dở dang dài hạn là một tiêu chí dùng để tổng hợp và phản ánh giá trị của chi phí sản xuất kinh doanh đang còn dang dở hay là những chi phí xây dựng dài hạn vẫn đang còn dang dở ngay tại thời điểm báo cáo

– Bất động sản đầu tư: giá trị của các loại bất động sản dùng cho sản xuất, kinh doanh như nhà máy, văn phòng, kho bãi, …

– Đầu tư tài chính dài hạn (Long-term financial investment): là hình thức bỏ vốn vào các sản phẩm tài chính với mục tiêu thu được lợi ích lâu dài trong tương lai.

– TỔNG CỘNG TÀI SẢN (Total Assets): là tổng giá trị của tài sản bao gồm tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạ

bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính

– NỢ PHẢI TRẢ (Liabilities): tổng số nợ mà doanh nghiệp phải trả, bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

– Nợ ngắn hạn (Current Liabilities): là tổng giá trị các khoản nợ còn phải trả có thời hạn thanh toán không quá 12 tháng hoặc dưới một chu kỳ sản xuất kinh doanh

– Nợ dài hạn (Long term Liabilities): là tổng giá trị các khoản nợ dài hạn của doanh nghiệp bao gồm những khoản nợ có thời hạn thanh toán còn lại từ 12 tháng trở lên

– VỐN CHỦ SỞ HỮU (owner’s equity): là tất cả số vốn thuộc về cổ đông.

– Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối chính là phần lợi nhuận sau thuế nhưng chưa sử dụng đến phần lợi nhuận này

3 – Một số thuật ngữ khi đọc biên bản, nghị quyết từ hội đồng quản trị

Cơ cấu cổ đông: tỷ lệ các nhóm cổ đông nắm giữ cổ phần, bao gồm: nhà đầu tư cá nhân, ban quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư tổ chức

HĐQT – Hội đồng quản trị: là nhóm người được cổ đông bầu ra làm đại diện để kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp

TGĐ – Tổng giám đốc (CEO): người đứng đầu điều hành hoạt động của doanh nghiệp

Nghị quyết HĐQT – Nghị quyết hội đồng quản trị: văn bản công bố các quyết định từ hội đồng quản trị

PHT – Phát hành thêm (Capital Issue): khi doanh nghiệp cần huy động thêm vốn nhằm phục vụ cho mục đích kinh doanh sẽ phát hành thêm cổ phiếu. Số cổ phiếu phát hành thêm sẽ ưu tiên cho các cổ đông hiện tại mua.

Phát hành riêng lẻ (Private Offering): là một hoạt động để doanh nghiệp huy động thêm vốn từ các nhà đầu tư tổ chức hay đối tác. Số cổ phiếu phát hành riêng lẻ sẽ được chào bán cho các đối tượng đặc biệt có liên quan đến chiến lược kinh doanh của công ty và thường sẽ có hạn chế giao dịch trong vài năm đầu tiền.

Đại hội cổ đông thường niên (Annual Shareholders’ General Meeting): mỗi năm sẽ họp 1 lần để chất vấn kết quả kinh doanh năm cũ, thông qua các kế hoạch cho tương lai. Đây là đợt họp cực kì quan trọng là cơ hội để tất cả cổ đông hiểu rõ hơn về ban lãnh đạo và doanh nghiệp.

Biên bản họp đại hội cổ đông thường niên (minutes of the general meeting of shareholders of joint stock company): văn bản ghi lại nội dung cuộc họp đại hội cổ đông

ESOP – Employee Stock Ownership Plan: là cổ phiếu thưởng cho nhân viên sau một năm làm việc và đạt được kế hoạch kinh doanh tốt.

III CÁC THUẬT NGỮ CHỨNG KHOÁN CẦN BIẾT KHI TIẾN HÀNH GIAO DỊCH

Phiên ATO: chữ viết tắt của cụm từ “At The Opening” trong tiếng Anh. Theo đó, lệnh ATO hay phiên ATO trong chứng khoán  lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá mở cửa (giá ATO).

Phiên ATC là thuật ngữ được sử dụng để gọi tắt phiên giao dịch trong đó có lệnh at the close order, có giá khớp lệnh để xác định giá đóng cửa

Giá mở cửa: giá đầu tiên trong ngày giao dịch

Giá đóng cửa: giá cuối cùng trong ngày giao dịch

Giá sàn: giới hạn mức giá thấp nhất trong ngày giao dịch hôm đó

Giá trần: giới hạn mức giá cao nhất trong ngày giao dịch hôm đó

Giá khớp lệnh: mức giá cổ phiếu của bạn đã giao dịch

Thanh khoản: số tiền mua – bán trong phiên giao dịch

Khối lượng giao dịch: số lượng cổ phiếu được mua, bán trong phiên giao dịch

T0 là gì? T+3 là gì?

T0 là mốc thời gian tại ngày bạn vừa mua cổ phiếu

T+3 là mốc thời gian sau 3 ngày kể từ ngày bạn mua cổ phiếu

Giới quy định giao dịch hiện tại, sau khi bạn mua cổ phiếu thành công ở phiên T0 thì đến phiên T+3 cổ phiếu mới về đến tài khoản của bạn. Do đó, ở phiên T+1, T+2 bạn chưa thể bán được cổ phiếu vừa mới mua ở phiên T0

Lệnh đặt mua thường: là lệnh đặt mua một mã cổ phiếu nào xác định, với số lượng cổ phiếu xác định, tại mức giá bạn muốn mua. Khi giá bán trên thị trường trùng khớp với giá bạn đặt mua. Lệnh sẽ được khớp thành công.

Lệnh đặt bán thường: là lệnh đặt bán một mã cổ phiếu nào xác định, với số lượng cổ phiếu xác định, tại mức giá bạn muốn bán. Khi giá mua trên thị trường trùng khớp với giá bạn đặt bán. Lệnh sẽ được khớp thành công.

Ok, đó là tất cả những thuật ngữ, định nghĩa cơ bản trong chứng khoán bạn cần biết để đó thể học những bài tiếp theo. Các bạn nên đọc qua 1 lần trước khi bước vào bài số 2 nhé! Chúc các bạn hoàn thành khóa học đầu tư chứng khoán cơ bản.

Bài 2. Cách tìm thông tin và phân tích cơ bản báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Tác giả: Lê Hoàng Việt (Levi)

Lê Hoàng Việt (Levi)
Lê Hoàng Việt (Levi)https://www.linkedin.com/in/le-hoang-viet/
Đầu tư là cả một quá trình dài không phải chỉ 1, 2 năm!

- Advertisement -

spot_img
spot_img

- Advertisement -

Bài Viết Mới